Cách chọn quạt làm mát tủ điện: tính lưu lượng khí theo nhiệt lượng

Chọn quạt làm mát tủ điện gồm 5 bước: tính tổng công suất tỏa nhiệt P (W) của thiết bị trong tủ, chọn chênh nhiệt cho phép ΔT (°C), tính lưu lượng khí cần Q theo công thức ước tính, chọn cỡ và số quạt theo lưu lượng, cuối cùng quyết định hút hay thổi và điện áp AC hay DC.

Bài này đi qua từng bước với công thức tính lưu lượng theo nhiệt lượng, ví dụ số cụ thể và bảng tra cỡ quạt sang lưu lượng lấy từ datasheet quạt Mean Well mà Đại Lý Mean Well đang phân phối. Mục tiêu là bạn ra được con số m³/h cần thiết trước khi mua, thay vì chọn quạt theo cảm tính.

Chọn quạt làm mát tủ điện theo mấy bước?

Đúng 5 bước, làm tuần tự. Bỏ bước nào cũng dễ chọn sai lưu lượng:

  1. Tính công suất tỏa nhiệt P (W): tổng tổn hao của biến tần, nguồn, contactor, relay, PLC bên trong tủ.
  2. Chọn chênh nhiệt ΔT (°C): hiệu giữa nhiệt độ tối đa cho phép trong tủ và nhiệt độ môi trường xung quanh.
  3. Tính lưu lượng khí cần Q: dùng công thức ước tính Q ≈ 3,1 × P / ΔT.
  4. Chọn cỡ khung và số quạt: đối chiếu Q cần với lưu lượng định mức của từng cỡ quạt, cộng dự phòng.
  5. Chọn hút/thổi và điện áp: bố trí luồng khí và chọn quạt AC 220V hay DC 12/24V theo tủ.

Bốn bước đầu cho ra con số lưu lượng cần (m³/h hoặc CFM). Bước cuối là bố trí lắp đặt và chọn loại quạt phù hợp với tủ điện của bạn.

Công thức tính lưu lượng khí theo nhiệt lượng là gì?

Công thức ước tính phổ biến ở mực nước biển: Q (m³/h) ≈ 3,1 × P (W) / ΔT (°C). Trong đó P là tổng nhiệt lượng tỏa ra trong tủ tính bằng W, ΔT là chênh nhiệt cho phép giữa trong tủ và môi trường tính bằng °C. Đây là con số ƯỚC TÍNH, phải cộng thêm dự phòng.

Hệ số 3,1 là giá trị dùng cho không khí ở mực nước biển. Nếu tủ đặt ở vùng cao, không khí loãng hơn nên cần lưu lượng lớn hơn một chút, bạn chỉ cần nới rộng dự phòng, không cần bảng hiệu chỉnh riêng.

Nhiều tài liệu và trang kỹ thuật ở Việt Nam ghi công thức theo đơn vị Anh: CFM ≈ 3,17 × P (W) / ΔT (°F). Đây là cùng một vật lý, chỉ khác đơn vị. Ví dụ một tủ đặt biến tần 3HP tỏa khoảng 157W, ΔT lấy 19°F cho ra khoảng 26,5 CFM, tức xấp xỉ 45 m³/h. Cần đổi đơn vị thì nhớ: 1 CFM ≈ 1,7 m³/h.

Ví dụ ước tính lưu lượng từ nhiệt tỏa và chênh nhiệt cho phép.
Ví dụ ước tính lưu lượng từ nhiệt tỏa và chênh nhiệt cho phép.

Xác định công suất tỏa nhiệt của tủ như thế nào?

Cộng tổn hao nhiệt của từng thiết bị trong tủ, không lấy công suất tải đầu ra. Mỗi thiết bị chỉ biến một phần điện năng thành nhiệt: biến tần thường tỏa 2-3% công suất định mức, nguồn xung tỏa phần tổn hao theo hiệu suất, contactor và relay tỏa vài W mỗi cái.

Cách làm nhanh: đọc datasheet từng thiết bị lấy mục power dissipation hoặc heat loss (W). Với nguồn xung, phần tỏa nhiệt bằng công suất ra nhân với (1 chia hiệu suất trừ 1). Ví dụ nguồn 240W hiệu suất 90% tỏa khoảng 27W. Cộng tất cả lại ra P tổng của tủ. Nếu chưa có datasheet đầy đủ, ước lượng theo tỷ lệ tổn hao rồi cộng dự phòng (cần verify với số thực tế của thiết bị).

Chênh nhiệt ΔT cho phép nên lấy bao nhiêu?

ΔT bằng nhiệt độ tối đa cho phép trong tủ trừ nhiệt độ môi trường, và bắt buộc phải dương. Nhiệt độ trong tủ nên lấy theo linh kiện nhạy cảm nhất (thường nhà sản xuất thiết bị công bố dải làm việc), nhiệt độ môi trường lấy theo điều kiện lắp thực tế ở xưởng.

Ví dụ ở Việt Nam môi trường nhà xưởng mùa nóng có thể lên 38-40°C. Nếu bạn muốn giữ trong tủ không quá 50°C thì ΔT chỉ còn khoảng 10-12°C. ΔT càng nhỏ thì lưu lượng cần càng lớn (vì Q tỉ lệ nghịch với ΔT), nên tủ đặt nơi nóng luôn cần quạt mạnh hơn tủ đặt phòng máy lạnh. Nhiệt độ cho phép của từng linh kiện phải tra theo datasheet thiết bị (cần verify).

Từ lưu lượng cần, chọn cỡ và số quạt ra sao?

Đối chiếu Q cần (đã cộng dự phòng) với lưu lượng định mức của từng cỡ quạt rồi chọn cỡ đủ, hoặc ghép nhiều quạt. Bảng dưới lấy từ các model quạt Mean Well thực tế để bạn tra nhanh cỡ khung sang lưu lượng:

Model (loại)Cỡ khungĐiện ápLưu lượng (CFM)Lưu lượng (m³/h)
CHA4012BH-10B (DC)40mm12V DC9,35~16
CHA6024BH-25D (DC)60mm24V DC36,4~62
CHA8024BL-38B (DC)80mm24V DC106,6~181
CHT8024BH-W25G (DC)80mm24V DC92,0~156
CHACB2L-A (AC, bản êm)120mm220-240V AC14,0 – 16,5~24 – 28
CHACB2H-B (AC)120mm220-240V AC78,0 – 85,6~133 – 145
CHACB2H-E (AC, cao áp)120mm220-240V AC160 – 169~272 – 287

Cách đọc bảng: lưu lượng ghi trên datasheet là lưu lượng khi quạt thổi tự do (chưa lắp lưới lọc). Với tủ điện 220V dùng khung 120mm, dải CHACB2 cho ba mức từ khoảng 24 m³/h (bản êm) đến gần 287 m³/h (bản cao áp), độ ồn tương ứng khoảng 27,9 đến 55,8 dB-A và áp suất tĩnh 3,5 đến 9,7 mmH2O. Cần lưu lượng lớn hơn mức một quạt thì ghép 2-3 quạt song song. Xem đủ model theo nhóm ở danh mục quạt AC 220V cho tủ điệndanh mục quạt DC 12/24V cho thiết bị.

Kiểm tra kích thước khung và độ dày trước khi chọn quạt.
Kiểm tra kích thước khung và độ dày trước khi chọn quạt.

Ví dụ tính đủ một tủ: giả sử P tổng = 300W, ΔT = 15°C. Áp công thức: Q ≈ 3,1 × 300 / 15 = 62 m³/h. Cộng dự phòng 1,4 lần cho lưới lọc và bụi ra khoảng 87 m³/h. Đối chiếu bảng, một quạt AC 120mm CHACB2H-B (khoảng 133-145 m³/h thổi tự do) là đủ dư, hoặc dùng một quạt DC 80mm CHA8024BL-38B (khoảng 181 m³/h) nếu tủ chạy nguồn DC.

Nên chừa dự phòng bao nhiêu cho lưới lọc và bụi?

Nên nhân lưu lượng cần với hệ số dự phòng khoảng 1,3 đến 1,5 lần khi tủ có lưới lọc bụi (đây là mức kinh nghiệm, cần verify theo lưới lọc cụ thể). Lý do: lưới lọc cản gió mạnh, làm lưu lượng thực đi qua tủ nhỏ hơn hẳn con số thổi tự do ghi trên datasheet.

Đây là điểm nhiều người bỏ qua: một quạt “đủ CFM trên giấy” vẫn có thể thiếu gió khi lắp vào tủ kín có lọc. Chỉ số cần nhìn là áp suất tĩnh (mmH2O): quạt áp tĩnh cao đẩy được gió qua lưới lọc tốt hơn quạt cùng lưu lượng nhưng áp tĩnh thấp. Khi dùng lọc, ưu tiên quạt áp tĩnh cao và vệ sinh lọc định kỳ để không nghẹt gió.

Lưu ý an toàn: cắt nguồn và khóa tủ trước khi khoan lắp quạt hoặc đấu dây. Quạt AC đấu trực tiếp điện lưới 220V, phải đúng cực và có tiếp địa vỏ. Cấp đúng điện áp cho quạt DC: cắm quạt 12V vào nguồn 24V sẽ làm cháy hoặc giảm tuổi thọ quạt.

Nên chọn quạt AC hay DC cho tủ điện?

Tủ điện có sẵn nguồn lưới 220V thì quạt AC khung 120mm là lựa chọn đơn giản nhất, cắm thẳng điện lưới, không cần nguồn phụ. Thiết bị hoặc mạch chạy 12/24V thì dùng quạt DC: êm hơn, điều tốc được bằng PWM và tuổi thọ tính bằng giờ cao hơn ở nhiệt độ cao.

Quạt DC cần một nguồn DC để cấp điện. Nếu tủ chưa có sẵn đường 12V hoặc 24V, bạn chọn nguồn theo tổng dòng của quạt cộng dự phòng: cách tính xem bài hướng dẫn chọn công suất nguồn tổ ong. Bố trí luồng khí theo nguyên tắc hút khí nóng ra phía trên và lấy khí mát vào phía dưới, tránh để quạt hút và cửa gió vào quá gần nhau gây đối lưu ngắn.

Khi nào quạt không đủ, phải dùng điều hòa tủ?

Khi ΔT bằng 0 hoặc âm, tức bạn muốn trong tủ mát hơn môi trường xung quanh, thì quạt và lưới lọc bất lực. Quạt lọc chỉ hạ nhiệt trong tủ về gần bằng nhiệt độ môi trường, không bao giờ làm tủ mát hơn ngoài trời.

Trường hợp này phải chuyển sang điều hòa tủ điện (máy làm mát chuyên dụng) hoặc bộ trao đổi nhiệt. Dấu hiệu thường gặp: linh kiện yêu cầu nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ xưởng, hoặc P tỏa nhiệt quá lớn khiến lưu lượng cần vượt xa khả năng quạt. Cần tư vấn chọn giải pháp làm mát theo tải thực tế, hãy liên hệ Đại Lý Mean Well để kỹ thuật hỗ trợ tính toán.

Lựa chọn thông gió hoặc điều hòa tủ điện theo điều kiện nhiệt.
Lựa chọn thông gió hoặc điều hòa tủ điện theo điều kiện nhiệt.

Kết luận

Chọn quạt làm mát tủ điện quy về ba việc: tính P tỏa nhiệt, chọn ΔT dương hợp lý, rồi áp công thức ước tính Q ≈ 3,1 × P / ΔT và cộng dự phòng 1,3-1,5 lần trước khi tra bảng cỡ quạt. Nhớ nhìn thêm áp suất tĩnh khi tủ có lưới lọc, và biết giới hạn: ΔT âm thì phải dùng điều hòa tủ chứ quạt không giải quyết được. Cần chọn đúng model quạt Mean Well theo lưu lượng và tủ của bạn, tham khảo danh mục quạt tủ điện Mean Well.

Hãy để chúng tôi giúp bạn chọn sản phẩm phù hợp

Gọi hotline/zalo để được tư vấn miễn phí:


Đảm bảo Tư vấn miễn phí 24/7.