Một tủ điện cần mấy quạt làm mát? Cách tính nhanh theo nhiệt lượng

Minh họa khí vào qua lọc phía dưới và thoát qua hai quạt phía trên
Minh họa bố trí hai quạt hút song song phía trên và cửa lấy khí qua lọc phía dưới; số quạt thực tế cần chọn theo tải nhiệt và trở lực của tủ.

Một tủ điện thường cần 1-2 quạt; tủ tỏa nhiệt cao có thể lên 3-4. Con số không đoán mà tính: N = Q_cần chia cho lưu lượng thực mỗi quạt, làm tròn lên. Trong đó Q_cần (m³/h) ≈ 3,1 × công suất tỏa nhiệt (W) / chênh nhiệt cho phép ΔT (°C).

Đây là cách ra số quạt nhanh theo nhiệt lượng, chính xác hơn kiểu đếm quạt theo cỡ tủ. Bài dừng ở phần tính số lượng; nếu bạn cần chọn kiểu quạt AC hay DC, cỡ khung, ổ bi hay bạc thì đó là bước chọn quạt riêng, không nằm trong phạm vi tính đếm ở đây.

Một tủ điện cần mấy quạt?

Phần lớn tủ điện dùng 1-2 quạt hướng trục 120mm là đủ: 1 quạt hút khí nóng ra phía trên, 1 lỗ nạp khí mát có lưới lọc phía dưới, hoặc 2 quạt khi tải nhiệt lớn. Tủ tỏa nhiệt cao (nhiều biến tần, nhiều bộ nguồn công suất) mới cần 3-4 quạt. Số cụ thể phụ thuộc nhiệt tỏa và lưu lượng từng quạt.

Đừng lấy số quạt của tủ khác áp cho tủ mình. Hai tủ cùng kích thước nhưng khác thiết bị bên trong sẽ tỏa nhiệt khác nhau rất nhiều, nên số quạt phải bám theo công suất tỏa nhiệt thật.

Công thức tính nhanh số quạt là gì?

Số quạt tính theo hai bước: trước hết ra lưu lượng khí cần, rồi chia cho lưu lượng thực mỗi quạt.

  • Lưu lượng cần: Q_cần (m³/h) ≈ 3,1 × P_tỏa (W) / ΔT (°C). Đây là công thức ước tính ở điều kiện mực nước biển; bản imperial dân trong ngành hay dùng là CFM ≈ 3,17 × P(W) / ΔT(°F).
  • Số quạt: N = Q_cần / (Q_quạt_thực × k), rồi làm tròn lên. Q_quạt_thực là lưu lượng định mức của quạt (đổi từ CFM ra m³/h, 1 CFM ≈ 1,7 m³/h). Hệ số dự phòng k ≈ 0,6 là con số ước tính theo kinh nghiệm (cần verify), bù cho phần lưu lượng mất qua lưới lọc và bụi bám.

P_tỏa là công suất biến thành nhiệt bên trong tủ (thường lấy theo tổn hao của thiết bị, không phải công suất tải). ΔT là mức chênh cho phép giữa trong tủ và môi trường, ví dụ môi trường 35°C, giới hạn linh kiện 50°C thì ΔT = 15°C. Lên vùng cao khí loãng thì lưu lượng cần phải lớn hơn con số công thức.

Ví dụ tủ tỏa 500 W và chênh nhiệt 15 độ C cần khoảng 103 mét khối khí mỗi giờ
Ví dụ ước tính lưu lượng cần ở mực nước biển: P tỏa = 500 W, ΔT = 15°C, Q ≈ 103 m³/h. Đây chưa phải kết luận về số quạt.

Ví dụ: tủ tỏa 500W thì cần mấy quạt?

Giả sử tủ tỏa nhiệt P ≈ 500W, chênh nhiệt cho phép ΔT = 15°C. Lưu lượng cần: Q_cần ≈ 3,1 × 500 / 15 ≈ 103 m³/h.

Chọn quạt AC 220V 120mm CHACB2H-B: lưu lượng định mức 133 m³/h, nhưng lưu lượng thực sau dự phòng ≈ 133 × 0,6 ≈ 80 m³/h. Số quạt N = 103 / 80 ≈ 1,3, làm tròn lên là 2 quạt (1 hút trên, 1 cấp dưới). Nếu chọn CHACB2H-E lưu lượng cao hơn (272 m³/h, thực ≈ 163 m³/h) thì 1 quạt hút cộng 1 lỗ nạp có lưới lọc là đủ, đổi lại độ ồn cao hơn.

Bảng lưu lượng thực dùng để chia (quạt AC 120mm cho tủ điện dùng điện lưới):

Model Mean WellLưu lượngCông suấtĐộ ồnGhi chú
CHACB2L-A14 CFM ≈ 24 m³/h12,5W27,9 dB-ASiêu êm, tủ tỏa nhiệt thấp
CHACB2H-B78 CFM ≈ 133 m³/h17W42,8 dB-ACân bằng, áp tĩnh 6,90 mmH2O
CHACB2H-E160 CFM ≈ 272 m³/h35W54,9 dB-ALưu lượng cao, áp tĩnh 9,67 mmH2O
CHA8024BL-38B (DC 24V 80mm)107 CFM ≈ 181 m³/h17,28W–Cho thiết bị/mạch, cần nguồn DC

Toàn bộ quạt trên có sẵn tại danh mục quạt AC Mean Well 220V; loại điều tốc PWM 12/24V xem quạt DC Mean Well.

Vì sao phải chừa dự phòng khi chia?

Lưu lượng ghi trên datasheet là lưu lượng free-air, đo khi không có vật cản. Lắp vào tủ thật, khí phải đi qua lưới lọc bụi, mặt lưới hút, khe hở, và bụi bám dần làm nghẽn theo thời gian, nên lưu lượng thực luôn thấp hơn số datasheet. Đó là lý do phải nhân với hệ số dự phòng k ≈ 0,6 (cần verify) trước khi chia, thay vì chia thẳng như nhiều hướng dẫn khác.

Bỏ qua bước này thì bạn tính ra thiếu quạt, tủ vẫn nóng dù trên giấy đã đủ lưu lượng. Chừa dự phòng đồng nghĩa làm tròn số quạt lên, không làm tròn xuống.

Minh họa so sánh lọc sạch và lọc bám bụi ảnh hưởng đến lưu lượng
Minh họa lọc sạch và lọc bám bụi. Cần kiểm tra, vệ sinh lọc định kỳ vì trở lực ảnh hưởng đến lưu lượng thực tế.

Đếm quạt theo cỡ tủ (U) có đúng không?

Cách đếm theo cỡ U (ví dụ 6-15U dùng 1 quạt, 20-32U dùng 2 quạt) chỉ là quy tắc kinh nghiệm cho tủ rack thiết bị IT, nơi tải nhiệt khá đồng đều. Nó tiện để ước lượng thô nhưng không thay được cách tính theo nhiệt lượng cho tủ điện công nghiệp.

Lý do: hai tủ cùng cỡ U có thể tỏa nhiệt chênh nhau nhiều lần tùy thiết bị bên trong. Đếm theo U bỏ qua công suất tỏa nhiệt thật, nên dễ ra sai cả chiều thiếu lẫn thừa. Với tủ điện công nghiệp, hãy tính theo P và ΔT, dùng cỡ U chỉ để kiểm tra chéo.

Khi nào 1 quạt cũng thừa, khi nào quạt bất lực?

Nếu tủ tỏa nhiệt rất thấp và môi trường mát, ΔT cho phép lớn thì Q_cần nhỏ, một quạt êm như CHACB2L-A đã dư, thậm chí chỉ cần khe thông gió đối lưu tự nhiên. Ngược lại, khi bạn muốn trong tủ mát hơn môi trường (ΔT ≤ 0), quạt và lưới lọc bất lực vì quạt chỉ đẩy được khí nóng ra bằng nhiệt độ môi trường, không làm lạnh xuống thấp hơn. Trường hợp đó phải dùng điều hòa tủ điện hoặc bộ trao đổi nhiệt, không phải thêm quạt.

Về tuổi thọ, quạt AC Mean Well công bố khoảng 20.000 giờ ở 25°C, quạt DC dòng cao có L10 từ 70.000 giờ trở lên; chọn quạt bền và lắp đúng chiều hút – thổi giúp tủ chạy ổn định lâu dài.

Cần chốt số quạt và model theo tải thực tế của tủ, bạn liên hệ Đại Lý Mean Well để kỹ thuật tính giúp miễn phí. Là nhà phân phối chính hãng nguồn và quạt Mean Well, Đại Lý Mean Well có sẵn kho đủ dải lưu lượng cùng CO/CQ/PKL đầy đủ. Xem toàn bộ dòng quạt tại danh mục quạt tủ điện Mean Well.

Hãy để chúng tôi giúp bạn chọn sản phẩm phù hợp

Gọi hotline/zalo để được tư vấn miễn phí:


Đảm bảo Tư vấn miễn phí 24/7.