Kiến thức về các bộ nguồn
Kích thước quạt tản nhiệt 40, 60, 80, 120mm: chọn cỡ nào cho đúng
Kích thước quạt tản nhiệt là số đo cạnh của khung vuông đỡ cánh, tính bằng mm, với bốn cỡ phổ biến trong tủ điện và thiết bị điện tử là 40, 60, 80 và 120mm. Con số này quyết định lưu lượng gió, tốc độ vòng quay, độ ồn và cả cỡ lỗ khoét để lắp, nên chọn sai cỡ là phải khoan lại mặt tủ. Bài này giải thích cách đọc cỡ quạt, bảng quy đổi mm sang cm và mã in trên tem, cùng cách chọn đúng cỡ cho tủ điện dựa trên dải quạt Mean Well thực tế.
Kích thước quạt tản nhiệt được đo thế nào?
Đo theo cạnh của khung vuông ngoài, không phải đường kính cánh. Một quạt gọi là “80mm” có khung 80x80mm, còn cánh bên trong nhỏ hơn khung. Vì vậy quạt tản nhiệt 12v 8×8 chính là quạt DC 12V khung 80mm, và quạt 40×40 là cỡ 40mm nhỏ nhất trong nhóm.
Khung quạt hướng trục theo chuẩn vuông công nghiệp, bốn góc có lỗ bắt vít. Khi nhà sản xuất ghi cỡ, họ luôn lấy cạnh khung làm mốc để bạn khoét đúng ô vuông trên vách tủ. Chiều dày quạt là số đo thứ ba, tách riêng khỏi cạnh khung, và cũng in trên tem theo quy ước riêng ở phần dưới.
Bảng quy đổi cỡ khung 40, 60, 80, 120mm sang cm và mã trên tem
Cỡ khung ghi bằng mm nhưng dân tủ điện hay gọi bằng cm, còn trên tem lại in mã gộp cả cạnh khung lẫn độ dày. Mã tem lấy hai số cạnh khung ghép với hai số độ dày: 12038 nghĩa là khung 120mm dày 38mm, 8025 là 80mm dày 25mm, 6015 là 60mm dày 15mm. Bảng dưới gộp ba cách gọi này để bạn tra nhanh khi mua quạt tủ điện 120×120 hay quạt 80×80.
| Cạnh khung (mm) | Quy ra cm | Mã tem ví dụ (cỡ + độ dày) | Khoảng cách lỗ vít |
|---|---|---|---|
| 40mm | 4x4cm | 4010, 4020, 4028 | theo tem/datasheet từng model (cần verify) |
| 60mm | 6x6cm | 6015, 6025, 6038 | theo tem/datasheet từng model (cần verify) |
| 80mm | 8x8cm | 8025, 8038 | theo tem/datasheet từng model (cần verify) |
| 120mm | 12x12cm | 12038 | 105mm, vít M4 |
Với cỡ 120mm thì bốn lỗ vít góc cách nhau 105mm và dùng vít M4, đây là chuẩn ổn định. Ba cỡ nhỏ hơn (40, 60, 80mm) cũng có khoảng cách lỗ theo chuẩn công nghiệp nhưng có thể lệch giữa các hãng, nên khi thay bạn nên đo trực tiếp trên tem hoặc datasheet của đúng model thay vì áp một con số chung.

Độ dày quạt khác nhau ảnh hưởng gì?
Độ dày càng lớn thì quạt tạo được áp suất tĩnh cao hơn, đẩy gió qua lưới lọc và khe hẹp tốt hơn, nhưng cũng chiếm nhiều không gian và thường ồn hơn. Các mức dày phổ biến là 10, 15, 20, 25 và 38mm, in kèm cỡ khung trong mã tem.
Trên dải Mean Well tại kho, cỡ 40mm có bản dày 10, 20 và 28mm; cỡ 60mm có 15, 25 và 38mm; cỡ 80mm có 25 và 38mm; còn cỡ 120mm chủ yếu là bản dày 38mm. Nếu tủ điện mỏng hoặc lắp trên cánh cửa, bạn ưu tiên bản mỏng; còn khi cần đẩy gió qua lớp lọc bụi dày thì chọn bản 38mm để không bị hụt gió.
Cùng một cỡ, vì sao lưu lượng và độ ồn chênh nhau?
Vì cùng một cạnh khung vẫn có nhiều biến thể tốc độ và độ dày khác nhau. Hai quạt cùng cỡ 80mm nhưng bản tốc độ cao đẩy gấp đôi lưu lượng và ồn hơn hẳn bản êm. Chọn theo cỡ khung thôi là chưa đủ, phải nhìn thêm lưu lượng (CFM) và độ ồn (dB-A) trên datasheet.
Lấy ví dụ hai model 80mm của Mean Well. Bản êm CHA8012BX-25B cho khoảng 46,46 CFM ở độ ồn 36,8 dB-A, trong khi bản lưu lượng cao CHT8012BX-W38C đạt tới 114,02 CFM nhưng ồn 69,7 dB-A. Cùng khung 8x8cm mà lưu lượng chênh hơn hai lần rưỡi, đổi lại là mức ồn khác biệt rõ.
| Model 80mm (DC 12V) | Lưu lượng | Độ ồn | Định hướng dùng |
|---|---|---|---|
| CHA8012BX-25B | 46,46 CFM (~78,9 m³/h) | 36,8 dB-A | tủ ít nhiệt, cần yên tĩnh |
| CHT8012BX-W38C | 114,02 CFM (~193,7 m³/h) | 69,7 dB-A | tủ toả nhiệt lớn, chấp nhận ồn |
Quy đổi nhanh: 1 CFM xấp xỉ 1,699 m³/h. Một lưu ý quan trọng là con số CFM trên datasheet đo ở điều kiện gió tự do (free-air); khi lắp qua lồng bảo vệ và lưới lọc bụi, lưu lượng thực giảm đi, nên bạn hãy chọn dư một chút thay vì lấy sát mép.

Cách đo quạt cũ để thay đúng cỡ
Khi thay quạt hỏng, bạn cần khớp ba số: cạnh khung, độ dày và khoảng cách lỗ vít. Dùng thước đo cạnh ngoài của khung vuông để ra cỡ (ví dụ 80mm), đo bề dày thân để biết bản 25 hay 38mm, rồi đo khoảng cách tâm hai lỗ vít chéo góc.
Cách nhanh nhất vẫn là đọc mã trên tem quạt cũ, vì mã đã gộp sẵn cạnh khung và độ dày. Nếu tem mờ, bạn đo tay theo ba bước trên. Với quạt 120mm thì khoảng cách lỗ vít là 105mm và vít M4; các cỡ 40, 60, 80mm nên đo trực tiếp vì khoảng cách lỗ có thể lệch giữa các model (cần verify theo tem của quạt bạn đang cầm).
Quạt Mean Well có những cỡ nào?
Mean Well phủ các cỡ khung phổ biến nhất cho tủ điện và thiết bị: DC brushless từ 40mm đến 80mm, và AC 120mm. Dòng DC chia theo cỡ và điện áp, dòng AC 120x120x38mm cấp thẳng điện lưới. Nhờ đó bạn ghép được đúng cỡ cần mà không phải trộn nhiều hãng.
| Cỡ khung | Loại | Điện áp | Model tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| 40mm (4x4cm) | DC brushless | 12V / 24V DC | CHA4012, CHA4024, CHT4024 |
| 60mm (6x6cm) | DC brushless | 12V / 24V DC | CHA6012, CHA6024, CHT6024 |
| 80mm (8x8cm) | DC brushless | 12V / 24V DC | CHA8012, CHA8024, CHT8012, CHT8024 |
| 120mm (12x12cm, dày 38mm) | AC hướng trục | 220-240V AC 50/60Hz | CHACB1, CHACB2 |
Ở cỡ AC 120mm, biến thể tốc độ cũng làm lưu lượng và độ ồn chênh rất xa: bản mạnh CHACB2H-E đạt khoảng 168,97 CFM ở 55,8 dB-A, còn bản êm CHACB2L-A chỉ 16,52 CFM nhưng rất yên tĩnh ở 32,9 dB-A. Quạt DC 12V hoặc 24V cần một nguồn DC đi kèm và điều tốc được bằng PWM, phù hợp thiết bị và mạch điện tử; quạt AC 220V cắm thẳng điện lưới, tiện cho tủ điện.
Chọn cỡ quạt và lồng bảo vệ thế nào cho tủ điện?
Nguyên tắc gọn: cùng nhu cầu lưu lượng, cỡ khung lớn hơn quay chậm hơn nên êm hơn và bền hơn khi chạy liên tục. Vì vậy nếu mặt tủ đủ chỗ, ưu tiên 120mm cho tủ toả nhiệt nhiều; 80mm cho tủ vừa; 40 và 60mm cho hộp thiết bị nhỏ hoặc khe hẹp.
Chọn xong cỡ quạt thì chọn lồng và lưới theo đúng cỡ đó, vì lồng bảo vệ đánh số theo cỡ quạt (ví dụ lồng cho quạt 80mm, 120mm). Bố trí một quạt hút khí nóng ra phía trên và một cửa lấy khí mát vào phía dưới để tránh luẩn quẩn dòng khí. Xem sẵn dải hàng theo quạt AC 120mm cho tủ điện, quạt DC 40-80mm và lồng bảo vệ quạt theo cỡ.

Kết luận
Kích thước quạt tản nhiệt đọc theo cạnh khung vuông, gộp thêm độ dày trong mã tem, và luôn kiểm tra lưu lượng cùng độ ồn vì cùng một cỡ vẫn có nhiều biến thể. Bốn cỡ 40, 60, 80 và 120mm phủ gần hết nhu cầu tủ điện và thiết bị, với dải Mean Well DC 40-80mm và AC 120mm sẵn tại kho. Nếu bạn chưa chắc nên chọn cỡ và lưu lượng nào theo mức nhiệt của tủ, hãy xem danh mục quạt tủ điện Mean Well hoặc liên hệ Đại Lý Mean Well để kỹ thuật tư vấn chọn đúng cỡ. Là nhà phân phối chính hãng, Đại Lý Mean Well có CO/CQ/PKL đầy đủ và kiểm tra số seri chống hàng giả cho từng lô quạt.












